Xanthan gum là một polysaccharide vi sinh được sử dụng rộng rãi, được sản xuất bởi Xanthomnas campestris thông qua kỹ thuật lên men sử dụng carbohydrate làm nguyên liệu chính (như tinh bột ngô). Nó có những đặc tính rheology độc đáo, khả năng tan trong nước tốt, độ ổn định nhiệt và axit-base cao, và tương thích tốt với các loại muối khác nhau. Khi dùng làm chất làm đặc, chất giữ suspension, chất nhũ hóa, chất ổn định, nó có thể được ứng dụng rộng rãi trong hơn 20 ngành công nghiệp như thực phẩm, dầu khí và dược phẩm. Hiện nay, đây là polysaccharide vi sinh lớn nhất và được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới.
Thông số |
Thông số kỹ thuật |
Kết quả |
Tinh bột, guar, hoặc các chất của chúng đạo hàm |
Vắng mặt |
Đạt chuẩn |
Phân tích màn hình |
40mesh |
40 |
Phân tích màn hình |
Qua 425μm≥95% Qua 75μm≤50% |
99.4 |
21.9 |
||
Độ nhớt (1% KCL, cps) |
1200-1700 |
1631 |
hàm lượng ẩm |
≤13% |
10.9 |
Độ nhớt |
||
Máy đo độ nhớt quay, 300 vòng/phút |
Tối thiểu 11 cP (tối thiểu 55 chỉ số đồng hồ) |
67.5 |
Viscometer quay, 6 vòng/phút |
Tối thiểu 180 cP (tối thiểu 18 chỉ số đồng hồ) |
20 |
Viscometer quay, 3 vòng/phút |
Tối thiểu 320 cP (tối thiểu 16 chỉ số đồng hồ) |
17 |
Brookfield LV, 1,5 vòng/phút |
Tối thiểu 1950 cP |
2448 |